Hình bàn phím máy tính đầy đủ chia thành sáu nhóm: hàng phím chức năng F1 đến F12 trên cùng, khối phím chữ và số ở giữa, các phím điều khiển như Ctrl, Alt, Shift, Windows quanh khối chữ, cụm phím điều hướng và mũi tên, cụm phím số bên phải, và đèn báo. Bàn phím laptop thường bỏ cụm phím số, gộp phím điều hướng vào hàng phím khác và thêm phím Fn để đổi chức năng hàng phím F.
| Nhóm phím | Vị trí | Các phím | Dùng để |
|---|---|---|---|
| Phím chức năng | Hàng trên cùng | Esc, F1 đến F12 | Thoát, lệnh riêng của từng phần mềm |
| Phím chữ và số | Khối lớn ở giữa | A đến Z, 0 đến 9, dấu câu | Gõ văn bản |
| Phím điều khiển | Quanh khối chữ | Tab, Caps Lock, Shift, Ctrl, Alt, Windows, Enter, Backspace, Space | Đổi chức năng, phím tắt |
| Phím chỉnh sửa và điều hướng | Giữa khối chữ và cụm số | Insert, Delete, Home, End, Page Up, Page Down | Di chuyển, xoá, chèn |
| Phím mũi tên | Dưới cụm điều hướng | Lên, xuống, trái, phải | Di chuyển con trỏ |
| Cụm phím số | Bên phải | Num Lock, 0 đến 9, + − * /, Enter | Nhập số nhanh |
Bàn phím có bao nhiêu phím
Số phím tuỳ loại bàn phím. Bàn phím cỡ đầy đủ theo bố cục Mỹ thường có khoảng hơn một trăm phím. Bàn phím không có cụm phím số (thường gọi là TKL) ít hơn. Bàn phím laptop còn ít hơn vì gộp nhiều phím với Fn. Bố cục phổ biến ở Việt Nam là bố cục Mỹ (US), phím Enter hình chữ nhật dài một hàng.
Hàng phím chức năng
- Esc: thoát, huỷ thao tác, đóng hộp thoại, thoát chế độ toàn màn hình.
- F1: mở trợ giúp trong nhiều phần mềm.
- F2: đổi tên tệp trong File Explorer, sửa ô trong Excel.
- F5: tải lại trang web, trình chiếu từ đầu trong PowerPoint.
- F11: bật tắt toàn màn hình trong trình duyệt.
- F12: lưu với tên khác (Save As) trong Word, Excel.
Chức năng F3, F4, F6 đến F10 tuỳ phần mềm. Trong Excel, F4 khoá địa chỉ ô khi đang sửa công thức.
Phím điều khiển
- Tab: nhảy sang ô tiếp theo, thụt đầu dòng. Shift + Tab nhảy ngược lại.
- Caps Lock: bật tắt gõ chữ hoa. Có đèn báo trên nhiều bàn phím.
- Shift: giữ để gõ chữ hoa và ký tự phía trên của phím số, dấu câu.
- Ctrl: dùng kèm phím khác làm phím tắt.
- Alt: dùng kèm phím khác, mở menu, chuyển cửa sổ bằng Alt + Tab.
- Phím Windows: mở Start, dùng trong phím tắt của Windows.
- Phím Menu (hình danh sách): mở menu chuột phải, nhiều bàn phím laptop không có.
- Enter: xác nhận, xuống dòng.
- Backspace: xoá ký tự bên trái con trỏ.
- Space: phím cách.
Phím chỉnh sửa và điều hướng
- Insert: bật tắt chế độ gõ đè. Gõ đè khiến chữ mới xoá chữ phía sau, hay bị bật nhầm.
- Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ, xoá tệp, xoá ô.
- Home, End: về đầu dòng, cuối dòng. Ctrl + Home, Ctrl + End về đầu, cuối tài liệu.
- Page Up, Page Down: lên, xuống một trang màn hình.
- Print Screen: chụp màn hình. Windows + Shift + S mở công cụ cắt ảnh màn hình.
- Scroll Lock, Pause: ít dùng. Trong Excel, Scroll Lock bật thì phím mũi tên cuộn trang thay vì di chuyển ô.
Cụm phím số
- Num Lock bật: cụm phím gõ số.
- Num Lock tắt: các phím chuyển thành Home, End, mũi tên, Page Up, Page Down.
Gõ phím số bên phải không ra số thì kiểm tra Num Lock.
Bàn phím laptop khác bàn phím rời thế nào
- Thường không có cụm phím số, trừ laptop 15,6 inch trở lên của nhiều hãng.
- Home, End, Page Up, Page Down gộp vào phím mũi tên hoặc hàng trên, dùng kèm Fn.
- Hàng F1 đến F12 thường có thêm biểu tượng âm lượng, độ sáng, wifi. Bấm trực tiếp ra chức năng biểu tượng hay ra F1 đến F12 tuỳ cài đặt của máy.
Phím Fn
Phím Fn nằm ở hàng dưới cùng góc trái trên laptop, thường giữa Ctrl và phím Windows. Giữ Fn kèm phím khác để dùng chức năng thứ hai in trên phím, như tăng giảm âm lượng, độ sáng, tắt touchpad.
Nhiều máy có khoá Fn (Fn Lock), bấm Fn + Esc hoặc phím có biểu tượng ổ khoá để đảo chiều: bấm thẳng ra F1 đến F12, giữ Fn ra âm lượng, độ sáng. Một số máy đổi trong BIOS. Tuỳ hãng và mẫu máy.
Khối phím chữ và dấu câu
Khối phím chữ theo bố cục QWERTY, gọi theo sáu phím đầu hàng chữ trên cùng. Hàng giữa có hai phím F và J có gờ nổi nhỏ, để đặt ngón trỏ khi gõ mười ngón mà không cần nhìn.
- Hàng số trên cùng: gõ số, giữ Shift ra các ký tự ! @ # $ % ^ & * ( ).
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch chéo nằm cuối hàng dưới. Giữ Shift ra dấu nhỏ hơn, lớn hơn, dấu hỏi.
- Dấu chấm phẩy, dấu nháy nằm cuối hàng giữa. Giữ Shift ra dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
- Dấu ngoặc vuông và gạch chéo ngược nằm cuối hàng trên.
- Phím dấu ngã và dấu huyền ngược nằm ở góc trên bên trái, cạnh phím số 1.
Khi gõ tiếng Việt bằng Unikey kiểu Telex, các phím s, f, r, x, j, w, dd dùng để thêm dấu, kiểu VNI thì dùng hàng phím số.
Phím tắt hay dùng trong văn phòng
| Phím tắt | Chức năng |
|---|---|
| Ctrl + C, Ctrl + V, Ctrl + X | Sao chép, dán, cắt |
| Ctrl + Z, Ctrl + Y | Hoàn tác, làm lại |
| Ctrl + S | Lưu |
| Ctrl + F | Tìm trong trang, tài liệu |
| Ctrl + A | Chọn tất cả |
| Ctrl + P | In |
| Alt + Tab | Chuyển cửa sổ |
| Windows + D | Hiện màn hình nền |
| Windows + E | Mở File Explorer |
| Windows + L | Khoá máy |
| Windows + V | Lịch sử bộ nhớ tạm, khi đã bật |
| Windows + Shift + S | Chụp một vùng màn hình |
| Ctrl + Shift + Esc | Mở Task Manager |
Gõ tiếng Việt bằng Unikey trên Windows 11 bị lỗi thì xem Win 11 bị lỗi Unikey. Bàn phím laptop liệt vài phím thì xem laptop bị liệt phím.
Câu hỏi thường gặp
Bàn phím máy tính có bao nhiêu phím?
Tuỳ loại. Bàn phím cỡ đầy đủ bố cục Mỹ có hơn một trăm phím, bàn phím không có cụm phím số ít hơn, bàn phím laptop còn ít hơn nữa vì gộp phím với Fn.
Phím Fn trên laptop dùng để làm gì?
Giữ Fn kèm phím khác để dùng chức năng thứ hai in trên phím, như âm lượng, độ sáng, wifi, hoặc để ra F1 đến F12 khi máy đặt hàng phím F mặc định là phím đa phương tiện.
Vì sao gõ chữ bị xoá chữ phía sau?
Phím Insert đang bật chế độ gõ đè. Bấm Insert một lần để tắt. Laptop không có phím Insert riêng thì thường là Fn kèm một phím khác.
Vì sao cụm phím số bên phải không gõ ra số?
Num Lock đang tắt. Bấm Num Lock, đèn Num Lock sáng là cụm phím gõ ra số.
Phím Windows ở đâu trên bàn phím?
Ở hàng dưới cùng, thường giữa Ctrl và Alt bên trái, có biểu tượng cửa sổ. Một số bàn phím có thêm một phím Windows bên phải.